Các đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học
Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – Trường Đại học Bách khoa là nơi đào tạo ra những kỹ sư xây dựng có trình độ chuyên môn cao. Bên cạnh đó, Khoa còn là nơi ươm mầm cho những tài năng nghiên cứu khoa học xuất sắc trong tương lai. Khoa luôn tạo điều kiện tốt nhất cho những sinh viên có thể theo đuổi niềm đam mê nghiên cứu khoa học của mình.
Dưới đây là danh sách cập nhật những đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học được thực hiện trong thời gian qua:
Năm 2020
|
1. Thiết kế và thực nghiệm mái vòm sử dụng chai nhựa tái chế |
||
|
Tóm tắt: |
– Phân tích xác định hình dạng cho mái vòm hình yên ngựa – Chế tạo thực nghiệm mái vòm trên bằng chai nhựa đã sử dụng và dây thép |
|
|
SVTH: |
Hoàng Văn Thắng |
16X1C |
|
Hướng dẫn: |
TS. Bùi Quang Hiếu |
|
|
2. Tối ưu hóa tháp Tensegrity ba tầng |
||
|
Tóm tắt: |
– Giới thiệu kết cấu Tensegrity – Giới thiệu phương pháp Adaptive force density method – Ứng dụng để tối ưu hóa tháp tensegrity ba tầng – Thực nghiệm bằng ống nhựa và dây thép |
|
|
SVTH: |
Trần Phước Lâm Võ Doãn Quân Hoàng Quốc Khanh Nguyễn Hữu Đạt Dương Minh Luận |
16X1C |
|
Hướng dẫn: |
TS. Bùi Quang Hiếu |
|
|
3. Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của các thành phần cốt liệu đến cường độ bê tông bằng phương pháp siêu âm |
||
|
Tóm tắt: |
– Ảnh hưởng của thành phần cốt liệu đến cường độ bê tông bằng phương pháp siêu âm |
|
|
SVTH: |
Phan Đức Khương Hồ Đình Hiệu Mai Duy Hưng Đào Hữu Hùng |
15X1A 16X1A |
|
Hướng dẫn: |
ThS. Vương Lê Thắng |
|
|
4. Mô phỏng ứng xử của tấm FGM bằng phương pháp không lưới và phần tử hữu hạn |
||
|
Tóm tắt: |
– Ứng xử của tấm FGM bằng phương pháp không lưới và phần tử hữu hạn |
|
|
SVTH: |
Đỗ Quang Dũng |
15X1B |
|
Hướng dẫn: |
ThS. Đỗ Minh Đức |
|
|
5. Đánh giá lại phương án thiết kế kết cấu và lập biện pháp thi công công trình Tổ hợp Khách sạn và căn hộ P.A Tower – Khối căn hộ |
||
|
Tóm tắt: |
– Đánh giá lại phương án thiết kế kết cấu và lập biện pháp thi công công trình Tổ hợp Khách sạn và căn hộ P.A Tower – Khối căn hộ |
|
|
SVTH: |
Phan Đức Khương Trần Thanh Tin Nguyễn Hữu Tùng |
15X1A 15X1C |
|
Hướng dẫn: |
PGS. TS. Trần Quang Hưng |
|
|
6. Đánh giá lại phương án thiết kế kết cấu và lập biện pháp thi công công trình Whyndham Soleil – Block B |
||
|
Tóm tắt: |
– Đánh giá lại phương án thiết kế kết cấu và lập biện pháp thi công công trình Whyndham Soleil – Block B |
|
|
SVTH: |
Hồ Tấn Phát Hà Xuân Long Đỗ Hoàng Thiện |
15X1B
|
|
Hướng dẫn: |
PGS. TS. Đặng Công Thuật |
|
|
7. Chọn cấp dẻo phù hợp và đánh giá ảnh hưởng của cấp dẻo đến thiết kế kháng chấn công trình Khu phức hợp Time Squares – Đà Nẵng |
||
|
Tóm tắt: |
– Chọn cấp dẻo phù hợp và đánh giá ảnh hưởng của cấp dẻo đến thiết kế kháng chấn công trình Khu phức hợp Time Squares – Đà Nẵng |
|
|
SVTH: |
Lê Đình Quốc Khánh Trần Ngọc Anh Hồ Đăng Phú |
15X1A
|
|
Hướng dẫn: |
TS. Lê Khánh Toàn |
|
|
8. Xây dựng giải pháp kết cấu và biện pháp thi công công trình Tổ hợp căn hộ khách sạn Nagomi Grand Hyat Danang |
||
|
Tóm tắt: |
– Xây dựng giải pháp kết cấu và biện pháp thi công công trình Tổ hợp căn hộ khách sạn Nagomi Grand Hyat Danang |
|
|
SVTH: |
Lê Hữu Nhân Đỗ Quang Dũng |
15X1B
|
|
Hướng dẫn: |
TS. Lê Khánh Toàn |
|
|
9. Phân tích phương án sử dụng hệ vách bao che bê tông cốt thép toàn khối và ảnh hưởng của nó đến hệ thống chịu lực chính của kết cấu nhà cao tầng Khu Staff Village, Nam Hội An |
||
|
Tóm tắt: |
– Phân tích phương án sử dụng hệ vách bao che bê tông cốt thép toàn khối và ảnh hưởng của nó đến hệ thống chịu lực chính của kết cấu nhà cao tầng Khu Staff Village, Nam Hội An |
|
|
SVTH: |
Nguyễn Tá Bình Trịnh Bùi Bá Đạt Nguyễn Quốc Đạt |
14X1A 14X1C
|
|
Hướng dẫn: |
TS. Nguyễn Quang Tùng |
|
|
10. Phương án kết cấu và xây dựng lắp ghép cho Nhà máy Groz Beckert giai đoạn 2 |
||
|
Tóm tắt: |
– Phương án kết cấu và xây dựng lắp ghép cho Nhà máy Groz Beckert giai đoạn 2 |
|
|
SVTH: |
Văn Ngọc Hiển Ngô Đan Huy Bùi Xuân Hòa |
15X1B
|
|
Hướng dẫn: |
TS. Nguyễn Quang Tùng |
|
Năm 2019
|
1. Nghiên cứu chọc thủng sàn U-Boot |
||
|
Tóm tắt: |
– Xác định được cơ chế phá hoại cắt (chọc thủng) của sàn U-Boot tại vị trí đầu cột. |
|
|
SVTH: |
Nguyễn Thành Trung Nguyễn Đức Thiện Võ Văn Khanh |
14X1C 14X1B 14X1B |
|
Hướng dẫn: |
TS. Phạm Mỹ |
|
|
2. So sánh sự làm việc hiệu quả giữa cọc Hyper-Mega và cọc khoan nhồi. |
||
|
Tóm tắt: |
– Đánh giá được mức độ hiệu quả trong quá trình làm việc giữa cọc Hyper-Mega và cọc khoan nhồi. |
|
|
SVTH: |
Hồ Ngọc Phượng Hoàng Trần Minh Quân Bùi Đức Vũ |
14X1B 14X1B 14X1C |
|
Hướng dẫn: |
TS. Phạm Mỹ |
|
|
3. Áp dụng quy trình BIM vào thiết kế và thi công công trình cao tầng |
||
|
Tóm tắt: |
– Áp dụng quy trình BIM vào thiết kế và thi công công trình cao tầng. |
|
|
SVTH: |
Nguyễn Văn Quệ Dụng Toán Đặng Hoàng Phong |
14X1C 13X1A 14X1C |
|
Hướng dẫn: |
TS. Phạm Mỹ |
|
|
4. Static analysis of functionally graded beams using a meshfree method |
||
|
Tóm tắt: |
– 01 paper – 01 report |
|
|
SVTH: |
Đỗ Quang Dũng Hà Xuân Long |
15X1B |
|
Hướng dẫn: |
ThS. Đỗ Minh Đức |
|
|
5. Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng sóng siêu âm để xác định đặc tính bên trong bê tông |
||
|
Tóm tắt: |
– Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng sóng siêu âm để xác định đặc tính bên trong bê tông |
|
|
SVTH: |
Trần Thanh Tin Phan Đức Khương |
15X1A 15X1A |
|
Hướng dẫn: |
ThS. Vương Lê Thắng |
|
|
6. Nghiên cứu ứng xử của dầm Tensairity bằng phương pháp phần tử hữu hạn |
||
|
Tóm tắt: |
Phân tích được ảnh hưởng của định hướng vật liệu vải kỹ thuật đến độ cứng dầm Tensairity |
|
|
SVTH: |
Trần Phước Lâm (NT) Phan Tuấn Vinh Nguyễn Chí Linh Hoàng Thanh Phi Lê Văn Hùng |
14X1B 14X1C 14THXD 14THXD 14THXD |
|
Hướng dẫn: |
TS. Nguyễn Quang Tùng |
|
|
7. Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả các giải pháp ván khuôn khi thi công nhà cao tầng trên địa bàn Đà Nẵng |
||
|
Tóm tắt: |
– Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả các giải pháp ván khuôn khi thi công nhà cao tầng trên địa bàn Đà Nẵng |
|
|
SVTH: |
Trương Công Tiến Trần Phước Lâm |
14X1C 14X1B |
|
Hướng dẫn: |
PGS. TS. Đặng Công Thuật |
|
|
8. Tối ưu hóa trong lựa chọn và bố trí cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép |
||
|
Tóm tắt: |
– Lựa chọn và bố trí cốt thép một cách hợp lí và tiết kiệm nhất cho dầm hay cột BTCT, phát triến thuật toán tối ưu trong lựa chọn có kể đến các điều kiện ràng buộc như chủng loại đường kính thép, chiều dài thanh thép, nối cốt thép…Lập trình xây dựng được công cụ phục vụ thiết kế (chọn và thống kê cốt thép) |
|
|
SVTH: |
Trần Thanh Tin Nguyễn Đình Thảo Lê Đình Quốc Khánh |
15X1A |
|
Hướng dẫn: |
PGS. TS. Trần Quang Hưng |
|
|
9. So sánh hiệu quả mô hình tiến độ khi tổ chức thi công nhà cao tầng |
||
|
Tóm tắt: |
– So sánh hiệu quả mô hình tiến độ khi tổ chức thi công nhà cao tầng |
|
|
SVTH: |
Ngô Văn Thái Trương Công Tiến |
14X1C 14X1B |
|
Hướng dẫn: |
PGS. TS. Đặng Công Thuật |
|
|
10. Đánh giá độ an toàn của cần trục tháp khi thi công nhà cao tầng trong điều kiện gió ở Đà Nẵng |
||
|
Tóm tắt: |
– Khảo sát và đánh giá được mức độ an toàn của cần trục tháp khi thi công nhà cao tầng trong điều kiện gió ở Đà Nẵng |
|
|
SVTH: |
Nguyễn Ngọc Thiện Trần Công Tài |
15X1C 15X1C |
|
Hướng dẫn: |
PGS. TS. Đặng Công Thuật |
|

